Chính sách mới về tinh giản biên chế trong ngành Kiểm sát nhân dân
Ngày đăng: 11/05/2022 152 lượt xem

Thứ nhất, quy định các trường hợp tinh giản biên chế

Khoản 1 Điều 1 Hướng dẫn sửa đổi bổ sung một số điều của Hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 111/QĐ-VKSTC ngày 02/4/2021 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Hướng dẫn 111) sửa đổi, bổ sung khoản điểm c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 5 Hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 602/QĐ-VKSTC-V15, ngày 26/8/2015 (Hướng dẫn 602) về các trường hợp tinh giản biên chế, như sau:

c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

So với điểm c khoản 1 Điều 5 Hướng dẫn 602, bổ sung quy định: “nghiệp vụ hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh gin biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý ”.

d) Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên không hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng không thể bố trí việc làm khác hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

So với điểm d khoản 1 Điều 5 Hướng dẫn 602, sửa tiêu chí xếp loại:“bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao” thành “không hoàn thành nhiệm vụ”; và bổ sung quy định: “hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh gin biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp qun lý đồng ý”.

đ) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

So với điểm đ khoản 1 Điều 5 Hướng dẫn 602, sửa tiêu chí xếp loại “mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực” thành “mức hoàn thành nhiệm vụ”;

e) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

So với điểm e khoản 1 Điều 5 Hướng dẫn 602, bổ sung quy định: “hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp qun lý đồng ý”.

g) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật hoặc trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

 Thêm yêu cầu với năm trước liền kề có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau…

Thứ hai, sửa đổi, bổ sung Điều 7 về chính sách về hưu trước tuổi. Theo đó, chính sách về hưu trước tuổi được thực hiện theo Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC.

Cụ thể: Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 5 Hướng dẫn này nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính Phủ), có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỉ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi. 

Chính sách thôi việc được thực hiện theo Điều 10 Nghị định 108/2014/NĐ-CP và Điều 7, Điều 8 Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC.

Thứ ba, sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 về chính sách thôi việc.

Cụ thể, đối với sách thôi việc ngay: Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 5 Hướng dẫn này có tuổi tối đa thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại khoản 3 Điều 7 Hướng dẫn này hoặc có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều 7 Hướng dẫn này nếu thôi việc ngay thì được hưởng các khoản trợ cấp sau: Được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm; được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

Thứ tư, sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 11 như sau:

Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không ghi rõ ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.

Hướng dẫn 111có hiệu lực kể từ ngày ký./.

NTH – Phòng 15 VKSND tỉnh

 

 

26-05-2022
59 lượt xem
Sáng ngày 24/5/2022 Tòa án nhân dân tỉnh đã đưa bị cáo Nguyễn Văn Ngọc ra xét xử về tội danh giết người, quy định tại điểm n, khoản 1, điều 123, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
27-05-2022
141 lượt xem
Nhằm tri ân những đóng góp to lớn của thế hệ đi trước đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển của đơn vị, chiều ngày 19/5/2022, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tổ chức buổi gặp mặt, chia tay đồng chí Võ Văn Phổ - Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh về nghỉ hưu theo chế độ từ ngày 01/6/2022.
18-05-2022
175 lượt xem
Ngày 18/5/2022, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận đã phê chuẩn Quyết định khởi tố bị can và Lệnh tạm giam đối với Phạm Văn Nam (sinh năm 1979, ngụ huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình) về hành vi “Giết người” quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015.
11-05-2022
210 lượt xem
Sáng ngày 11/5/2022, sau khi được Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận phê chuẩn các quyết định tố tụng, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Bình Thuận đã đến thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng để tống đạt quyết định tố tụng và thi hành lệnh bắt, khám xét nơi ở của bị can Nguyễn Thị Anh Thư về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Các hoạt động tố tụng được thực hiện dưới sự kiểm sát của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận
10-05-2022
150 lượt xem
Trước đó vào ngày 05/5/2022, HĐXX Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận đưa ra xét xử bị cáo Cao Đức Trung (sinh năm 1978, cư trú tại số D07 Phan Kế Bính, phường Phú Tài, thành phố Phan Thiết) là Giám đốc Công ty TNHH TVXD & KDBĐS Trung Land về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, sau 03 ngày nghị án, chiều ngày 09/5/2022, HĐXX đã tuyên phạt Cao Đức Trung 12 năm tù.
09-05-2022
359 lượt xem
Chiều ngày 06/5/2022, tại trụ sở Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tổ chức Lễ công bố và trao Quyết định điều động, bổ nhiệm chức vụ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân
Thêm mới văn bản đi nội bộ

Thêm mới văn bản đi nội bộ

Liên kết Website